Category: Trung dược lâm sàng

0

Thục địa cùng Hà thủ ô

Thục địa cùng Hà thủ ô CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Thục địa công dụng như thủ ô, đều tư âm dưỡng huyết bổ can, ích thận. Mà cũng chứng can thận âm huyết khuy nhược thường dùng đến. Nhưng thục...

0

Thủy điệt cùng Manh trùng

Thủy điệt cùng Manh trùng CÔNG DỤNG KHÁC NHAU Thủy điệt và manh trùng đều là giống vật hút máu, đều có khả năng phá ứ huyết tích lâu ngày và lại hay công trị huyết ngưng kết. Phàm những...

0

Tiên mao cùng Tiên linh tỳ

Tiên mao cùng Tiên linh tỳ CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Tiên mao cùng Tiên linh tỳ bổ thận dương, cường cân cốt, khu phong thấp, dùng chữa thận dương hư suy, phong hàn tê liệt thường dùng thuốc này chữa....

0

Toan táo nhân cùng Bá tử nhân

Toan táo nhân cùng Bá tử nhân CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Toan táo nhân và bá tử nhân đều có công dụng dưỡng huyết, an thần, tự chứng tim đập mạnh, sợ hãi, mất ngủ, thường thường hay dùng hai...

0

Toàn yết cùng Ngô công

Toàn yết cùng Ngô công CÔNG DỤNG KHÁC NHAU Toàn yết và ngô công đều là thuốc chấn phong, chấn kinh. So sánh tác dụng thì tức phong, chấn kinh lực mạnh đều có tác dụng thông lạc sưu phóng,...

0

Trạch lan cùng Ích mẫu thảo

Trạch lan cùng Ích mẫu thảo CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Trạch lan cùng ích mẫu thảo đều có công dụng hành huyết, khử ứ, lợi thủy, thoái sũng. Nhưng ích mẫu thảo cay thì tán. đắng thi tiết, vị hàn...

0

Trần bì cùng Thanh bì

Trần bì cùng Thanh bì CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Trần bì và thanh bì đều có công dụng lý khí, khai vị. Nhưng trần bì chất nhẹ, nhập phế, tỳ kinh, tính hoãn. Công dụng thiên về kiện tỳ hóa...

0

Tây qua và Tri mẫu

Tây qua và Tri mẫu CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Tây qua và trị mẫu đều có công dụng thanh thử nhiệt, giải phiền khát, lợi tiểu tiện. Bệnh nhiệt, khô tân dịch miệng khát dùng thì có công hiệu –...

0

Tây thảo cùng Tử châu

Tây thảo cùng Tử châu CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Tây thảo cùng tử châu đều có năng lực lương huyết, chỉ huyết. Dùng chữa huyết nhiệt biến chứng các loại xuất huyết. Tây thảo lại hay hoạt huyết, thông lạc....

0

Tê giác cùng Linh dương giác

Tê giác cùng Linh dương giác CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Tê giác và linh dương giác đều là vị thuốc mặn, hàn cả hai đều có công dụng thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, ổn định khỏi sợ hãi, hết...

0

Tô tử cùng Đình lịch tử

Tô tử cùng Đình lịch tử CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Tô tử cùng đình lịch tử đều có khả năng khử đàm, giáng khí, chỉ khái, bình suyễn. Cho nên dừng chữa bệnh đàm ủng,suyễn, ho, thường phối hợp sử...

0

Tông đồng cùng Ngẫu tiết

Tông đồng cùng Ngẫu tiết CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Tông đồng và ngẫu tiết, đều có công dụng thu liễm, chỉ huyết nhưng tông đồng đắng, sáp, thu, sáp thì lực mạnh hơn. Nên dùng cho chứng xuất huyết quá...

0

Tần bông cùng Uy linh tiên

Tần bông cùng Uy linh tiên CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Tần bông, uy linh tiên đều có tác dụng tán phong khử thấp, thông kinh lạc, lợi tiện, nên thông các phủ, dẫn thấp nhiệt theo đường đại tiểu tiện...

0

Tử thảo cùng Ngưu bàng tử

Tử thảo cùng Ngưu bàng tử CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Tử thảo và ngưu bàng tử đều hay giải độc, thấu suốt được bệnh đậu chẩn, hoạt tràng, thông tiện. Cho nên đối với các bệnh nhiệt độc bế uất,...

0

Tử tô cùng Sinh khương

Tử tô cùng Sinh khương CÔNG DỤNG KHÁC NHAU Tử tô và sinh khương đều là vị thuốc phát biểu, tán hàn, giải được chất độc của cá và cua. Cho nên trong lâm sàng thường phối hợp sử dụng....

0

Xuyên bối mẫu cùng Triết bối mẫu

Xuyên bối mẫu cùng Triết bối mẫu CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Xuyên bối mẫu cùng triết bối mẫu đều có công dụng thanh nhiệt, hóa đàm, tán kết,thường dùng chữa đàm, nhiệt, ho, phù nề, tràng nhạc Xuyên bối mẫu...

0

Xuyên tâm liên cùng Bán chi liên

Xuyên tâm liên cùng Bán chi liên CÔNG HIỆU KHÁC NHAU Xuyên tâm liên cùng bán chi liên đều thanh nhiệt giải độc tiêu thũng chỉ thống. Nhưng xuyên tâm liên đắng hàn không có độc, thiên vào hai kinh...