Logo
Loading...

Vọng chẩn

PHƯƠNG PHÁP VỌNG CHẨN

Là dùng mắt để quan sát các dấu hiệu cụ thể như: Sắc mặt, lưỡi, mắt, mũi hoặc là những biểu hiện trừu tượng như ánh mắt, nét mặt, thái độ, hành vi (Thần).

Vọng thần

Thần là biểu hiện hoạt động thần kinh cao cấp của vỏ não được bộc lộ qua ánh mắt, nét mặt, lời nói, thái độ, hành vi có ý thức. 

Do đó qua vọng Thần , có thể có các biểu hiện sau:

Còn thần

ánh mắt sáng, nét mặt linh hoạt, thái độ hợp tác, hành vi tự nhiên. 

Theo y học cổ truyền, chính khí và công năng Tạng Phủ của bệnh nhân chưa bị tổn thương, tiên lượng bệnh tốt. 

Mất thần: Là không còn phản ứng gì đối với các kích thích bên ngoài.

Lọan thần

Vượng: ánh mắt sáng quắc, nhãn cầu vận động luôn, nét mặt căng thẳng, vẻ mặt thay đổi liên tục đi kèm nói năng huyên thuyên, cử chỉ tư thế luôn thay đổi, thái độ, hành vi có xu hướng hưng phấn.

Suy: ánh mắt mệt mỏi, nét mặt lãnh đạm thờ ơ, cử chỉ, tư thế chậm chạp hoặc gần như bất động, thái độ, hành vi có xu hướng trầm cảm.

Theo YHCT: Công năng tạng phủ và chính khí đã bị tổn thương theo hai trạng thái hoặc Thực hoặc Hư , tiên lượng bệnh xấu.

Ngoài ra theo YHCT, tình chí có liên quan đến Ngũ tạng trong mối quan hệ Ngũ hành, do đó khi thái độ, hành vi biểu hiện trạng thái tâm lý như cáu gắt, giận dữ, vui mừng, lo nghĩ, u sầu và hốt hoảng cũng được quy kết vào các bệnh lý thuộc các tạng Can - Tâm - Tỳ - Phế - Thận.

Trong vọng Thần, cần chú ý đến một hiện tượng gọi là giả Thần (còn gọi là cồi quang phản chiếu hay tàn đăng phúc minh) là trường hợp mắc bệnh nặng lâu ngày, cơ thể quá suy kiệt đột nhiên lại có biểu hiện tỉnh táo, đòi ăn uống, đó là trạng thái Chính khí sắp mất.

Vọng Sắc

Là xem xét màu sắc cùng vẻ tươi sáng của làn da (thường là ở mặt) nhằm để đánh giá tình trạng thịnh, suy của Khí Huyết, Tạng Phủ cùng sự phát triển của bệnh.

Về đại cương, khi xem xét về sắc, người thầy thuốc phải chú ý:

Dựa vào sắc mặt để xét đoán nguyên nhân bệnh: Sắc đen hoặc xanh là do đau, sắc vàng hoặc đỏ là do nhiệt, sắc trắng do hàn (Ngũ sắc - Linh khu).

Dựa vào sắc mặt để đánh giá tiên lượng: Chứng Can vượng thì sắc mặt xanh, nếu có sắc mặt trắng là tiên lượng xấu (dựa theo sự tương khắc của Ngũ hành ).


Dựa vào sự tươi sáng của sắc mặt để đánh giá tiên lượng: Nếu sắc tươi, sáng sủa là bệnh dễ chữa, nếu sắc tối, sậm là bệnh khó chữa.

Dựa vào sự đậm, nhạt của sắc mặt để đánh giá tiên lượng: Nếu sắc không rõ ràng là bệnh nhẹ (thiện sắc ), nếu sắc bộc lộ rõ ràng là bệnh nặng (ác sắc ).

Sắc mặt đỏ

Theo YHCT: Thuộc Nhiệt 

Cần phân biệt sắc mặt đỏ bừng là Thực nhiệt thường gặp trong các chứng sốt cao, trúng nắng hoặc chỉ hơi ửng đỏ nơi hai gò má là Hư nhiệt thường gặp trong các chứng sốt hoặc viêm nhiễm kéo dài.

Sắc mặt vàng

Theo YHCT: Thuộc về Tỳ hư và các chứng Thấp 

Cần phân biệt sắc vàng tươi sáng (Dương hoàng ) thường là do Thấp Nhiệt hay gặp trong các bệnh Hoàng đản do nhiễm trùng hoặc sắc vàng ám tối (âm hoàng) thường là do Thấp Hàn hay gặp trong các chứng Hoàng đản do ứ mật, do huyết tán. Ngoài ra, sắc mặt hơi vàng như màu rơm thường do Tỳ hư hay gặp trong các bệnh xơ gan hoặc ung thư dạ dày.

Sắc mặt trắng

Theo YHCT: Do Hàn , do Dương khí hư suy.

Cần phân biệt là sắc mặt đột nhiên trắng bợt là biểu hiện Dương khí thoát hay gặp trong các chứng Shock. 

Sắc mặt đen (sạm)

Theo YHCT: Do Hàn , do Hư , do đau.

Sắc mặt xanh

Theo YHCT: Do Hàn , do đau, do kinh phong.

Vọng hình thái

Xem hình dáng 

Xem hình dáng bên ngoài để biết sự thịnh suy của năm tạng:

Phế hư: Da lông khô thưa.

Tỳ hư: Cơ nhục tay chân gầy nhão.

Thận hư: Khung xương nhỏ, răng lung lay, tóc mọc thưa.

Can hư: Chân tay run hoặc co cứng.

Đờm thấp: Người béo bệu.

Xem tư thế

Dương chứng: Cử động không yên, nằm thích quay chỗ sáng.

Âm chứng: Bất động, nằm ngồi thích quay vào chỗ tối.

Vọng các khiếu

Các dấu hiệu ở mắt

Tròng trắng có màu đỏ là bệnh ở Tâm; Trắng bệch là bệnh ở Phế; Xanh là bệnh ở Can; Vàng là bệnh ở Tỳ; Đen là bệnh ở Thận.

Mắt đỏ sưng đau do Can hoả phong nhiệt.

Mí mắt màu nhạt do Huyết hư.

Mắt quầng đen do Thận hư.

Khoé mắt đỏ do Tâm hỏa.

Các dấu hiệu ở mũi

Lỗ mũi khô ráo, đầu mũi xạm như khói là chứng Dương độc, nhiệt thậm (nhiệt nặng).

Mũi lạnh trơn mà đen là chứng âm cực thịnh.

Mũi nghẹt chảy nước đục là Ngoại cảm phong nhiệt, chảy nước trong là Ngoại cảm phong hàn.

Đầu mũi sắc hơi đen là trong ngực có Đờm ẩm, sắc trắng là Khí hư hoặc Huyết thoát.

Cánh mũi phập phồng, nếu bệnh mới mắc thì thuộc về Thực nhiệt hoặc do Phong nhiệt làm bế tắc Phế khí; Nếu bệnh đã lâu, thường là Suyễn hư.

Các dấu hiệu ở môi răng

Môi

Môi xanh đen mà nhuận là cực Hàn.

Môi dộp, khô là tích Nhiệt.

Môi tím là ứ Huyết.

Môi trắng nhợt là Huyết hư; đỏ tươi là âm hư Hỏa vượng.

Môi méo lệch là trúng Phong. 

Răng 

Răng khô ráo là âm dịch hư tổn. 

Răng sáng mà khô như đá là Vị nhiệt cực độ.

Sắc răng như xương khô là Thận âm sắp cạn.

Răng khô có cáu là Thận hư Vị nhiệt.

Cáu răng dày vàng là Thấp nhiệt xông bốc lên.

Răng cắn chặt là Nhiệt cực sinh Phong.

Vọng tứ chi - Chỉ văn - Da

Việc xem xét ở tay chân bao gồm:

Tay chân

Tình trạng chung như độ phát triển của cơ, tình trạng vận động của chi như: ư Tay chân co quắp, co duỗi khó khăn phần nhiều là do Hàn trệ ở Kinh lạc.

Tay chân co rút hoặc co giật là Nhiệt  vào Lý mà sinh ra chứng Kinh.

Tay chân liệt, mềm yếu mà không đau là chứng Nuy.

Móng tay chân

Cần khảo sát màu sắc của móng, sự tươi nhuận của móng; đồng thời cũng phải dùng ngón tay ấn vào móng của người bệnh và sau đó bỏ tay ra để quan sát sự thay đổi.

Móng tay chân đỏ tươi (kèm hình thể gầy) là do âm hư. 

Móng trắng, sắc không nhuận là Huyết hư. 

Móng tay chân xanh đen là chứng trạng nguy hiểm. 

Chỉ văn của trẻ

Thường áp dụng với trẻ dưới 3 tuổi. Chỉ văn của trẻ nằm ở mặt lòng ngón trỏ. Từ Hố khẩu (giữa ngón cái và trỏ) trở ra chia ngón tay làm 3 phần (Tam quan).

Đốt thứ nhất gọi là Phong quan.

Đốt thứ hai gọi là Khí quan.

Đốt thứ ba gọi là Mệnh quan.

Khi khám, nên bế trẻ ra ngoài chỗ sáng, thầy thuốc lấy tay trái nắm ngón tay trỏ của trẻ, dùng ngón tay cái của bàn tay phải nhúng vào nước lạnh rồi miết từ Mệnh quan xuống Khí quan và Phong quan. Sau đó người thầy thuốc quan sát và đánh giá bệnh tình.

Những điểm cần quan sát khi xem chỉ văn trẻ em. Vị trí xuất hiện của chỉ văn: Chỉ văn hiện ra ở Phong quan là nhẹ, hiện ra ở Khí quan là nặng và ở Mệnh quan là bệnh khó chữa.


Hình dạng của chỉ văn: Chỉ văn thẳng thì Nhiệt , cong là Hàn , chỉ văn xuất hiện nhiều có ý nghĩa bệnh lý tương đương như mạch Sác , chỉ văn xuất hiện ít có ý nghĩa bệnh lý tương đương như mạch Trì.

Màu sắc của chỉ văn: Sắc tía là Nhiệt, đỏ là Thương hàn, vàng là thương Tỳ, xanh là Kinh phong, xám là Cam tích.

Da

Những nội dung khi quan sát da gồm:

Màu sắc và sự tươi nhuận của da.

Những dấu hiệu bất thường mới xuất hiện ngoài mặt da như ban chẩn, nốt ngoài da … mà riêng việc khảo sát chúng cũng giúp rất nhiều cho người thầy thuốc trong việc chẩn đoán bệnh tật (nhất là ở trẻ em).

Vọng lưỡi (Thiệt chẩn)

Xem lưỡi để biết tình trạng hư thực của tạng phủ, khí huyết, tân dịch con người, sự biến hóa nông sâu, nặng nhẹ của bệnh tật.

Xem lưỡi ở hai bộ phận: Chất lưỡi và rêu lưỡi. Chất lưỡi là tổ chức cơ, mạch máu của lưỡi; Rêu lưỡi là chất phủ lên bề mặt của lưỡi. ở người bình thường: Chất lưỡi mềm mại, hoạt động tự nhiên, màu hơi

hồng, rêu lưỡi mỏng trắng hoặc ít rêu, không khô, ướt vừa phải.

Khi có bệnh, chất lưỡi thay đổi màu sắc, hình dáng và cử động, phản ánh tình trạng hư thực của Tạng Phủ, thịnh suy của Khí Huyết; Rêu lưỡi thay đổi về màu sắc, tính chất, phản ánh vị trí nông sâu, tính chất của bệnh tật và sự tiêu trưởng của Chính khí và Tà khí. 

Chẩn đoán chất lưỡi

Chất lưỡi nhuận (vinh):

Về mặt hình dáng: Lưỡi thon, mềm, nằm gọn trong khung răng, có vẻ mềm mại, không teo tóp, không nhăn nheo, bờ lưỡi tròn và không có vết ấn răng.

Về mặt tư thế: Lưỡi không lệch, không co rút, không thè lè, không rung.

Về màu sắc: Lưỡi có màu hồng của niêm mạc (có thể lấy niêm mạc mi mắt của người bình thường để so sánh).

Về độ nhuận ướt: Dùng mặt lưng ngón tay trỏ chạm nhẹ vào lưng lưỡi, ta sẽ có cảm giác ẩm ướt nơi ngón tay, nếu dính là lưỡi khô, nếu trơn trợt là lưỡi nhớt.

Chất lưỡi ráo (khô):

Dấu hiệu chẩn đoán: Chất lưỡi được gọi là Khô khi:

Độ nhuận ướt: Ngón tay chạm nhẹ vào lưng lưỡi sẽ có cảm giác dính, nếu mất nước nặng hơn, lưỡi sẽ không còn cảm giác mềm mại khi ta chạm tay vào.

Về màu sắc: Lưỡi sẽ có màu hồng thẫm hơn (so với niêm mạc người bình thường).

Về hình dáng: Nếu trên lưỡi xuất hiện những nếp nhăn dọc thì sự mất nước rất trầm trọng (trên 3 lít).

Về mặt tư thế: Lưỡi có thể bị rụt lại.

ý nghĩa: Biểu thị một tình trạng Tân Dịch bị giảm sút. 

Chất lưỡi chắc (lão)

Dấu hiệu chẩn đoán: Chất lưỡi được gọi là Lão khi lưỡi mất vẻ mềm mại khi nhìn cũng như khi sờ.

ý nghĩa: Nó biểu thị một thể trạng Thực.

Chú ý: Trên thực tế lâm sàng, tính chất Khô và Lão thường đi chung với nhau. Chất lưỡi bệu (Nộn): 

Dấu hiệu chẩn đoán: Chất lưỡi được gọi là Nộn khi lưỡi có vẻ dầy và có cả vết ấn răng.

ý nghĩa: Nó biểu thị một thể trạng Hư.

Chất lưỡi có màu đỏ (hồng): 

Dấu hiệu chẩn đoán: Chất lưỡi được gọi là Hồng khi màu sắc của lưỡi hồng sậm hơn màu hồng của niêm mạc mắt người bình thường.

ý nghĩa: Nó biểu thị một thể trạng Nhiệt.

Chất lưỡi có màu đỏ sậm (Giáng):

Dấu hiệu chẩn đoán: Chất lưỡi được gọi là Giáng khi màu sắc của lưỡi có màu đỏ sậm như máu. 

ý nghĩa: Nó biểu thị một tình trạng Ôn nhiệt , Nhiệt tà ở Dinh phận.

Chất lưỡi có màu xanh tái (Lam): 

Dấu hiệu chẩn đoán: Chất lưỡi có màu xanh nhợt như màu của tĩnh mạch.

ý nghĩa: Trạng thái Hàn hoặc Nội hàn.

Lưỡi không có rêu (thiệt diện như cảnh):

Dấu hiệu chẩn đoán: Lớp niêm mạc lưỡi như bị bóc đi, không rêu và cũng không có gai lưỡi trên toàn bộ phần lưng lưỡi, khi sờ vào lưỡi bằng mặt lưng ngón tay trỏ sẽ không còn cảm giác ẩm ướt hoặc hơi ráp như lưỡi bình thường.

ý nghĩa: Biểu thị một tình trạng chân âm của Can Thận bị thiếu hụt.

Lưỡi sưng nề (và đau nhức)( thũng): 

Dấu hiệu chẩn đoán: Kích thước lưỡi to ra vượt cả cung răng và thò ra ngoài khi há miệng.

ý nghĩa: Biểu thị một tình trạng Tâm kinh có hỏa thịnh và huyết ủng trệ.

Lưỡi lệch (Oai): 

Dấu hiệu chẩn đoán: Khi há miệng, lè lưỡi ra thì lưỡi lệch về một bên. 

ý nghĩa: Can phong nội động / trúng phong.

Thân lưỡi đơ cứng và rắn chắc (cương): 

Dấu hiệu chẩn đoán: Lưỡi cử động khó khăn mất vẻ linh hoạt, thường đi kèm với chứng nói khó.

ý nghĩa: Gặp trong chứng trúng phong.

Chú ý: Trong trường hợp này có thể có những trạng thái khác của lưỡi đi kèm như lưỡi co rút lại (Thiệt quyện) hoặc vận động chậm chạp khó khăn (Kiển).

Lưỡi rung (Chiến):

Dấu hiệu chẩn đoán: Khi miệng hơi há và bệnh nhân không thè lưỡi hoặc co lưỡi, ta vẫn thấy thân lưỡi máy động nhè nhẹ.

ý nghĩa: Chứng Nội phong.

Lưỡi có vết ấn của răng (Xỉ ngân thiệt) 

Dấu hiệu chẩn đoán: Hai bên rìa lưỡi có dấu ấn của cung răng, đôi khi cả chót lưỡi cũng có vết ấn răng.

ý nghĩa: Chứng (Tỳ) hư.

Lưỡi có những vết nứt (hoặc nhăn) (Liệt): 

Dấu hiệu chẩn đoán: Trên lưng lưỡi có những vết nứt hoặc vết nhăn ngang hoặc dọc.

ý nghĩa: Biểu thị phần âm bị thương tổn.

Lưỡi teo nhão (Nuy): 

Dấu hiệu chẩn đoán: Lưỡi thuộc tính chất Nộn đồng thời cử động khó khăn, không linh hoạt. Trong trường hợp này nếu bảo bệnh nhân giữ lưỡi trong tư thế le ra và đưa lên trên bệnh nhân sẽ không giữ được. 

ý nghĩa: Do Âm dịch khuy tổn.

Chẩn đoán rêu lưỡi

Rêu lưỡi khô

Dấu hiệu chẩn đoán: Chỉ có thể khẳng định là rêu lưỡi khô khi nó phải dày (còn nếu mỏng mà khô thì chẩn đoán như tình trạng chất lưỡi khô). Lúc đó rêu lưỡi không phủ đều thành một lớp mịn mà lại sần lên. 

ý nghĩa: Tình trạng âm dịch đã bị tổn thương.

Rêu lưỡi dày (Hủ thai):

Dấu hiệu chẩn đoán: Xác định bằng cách dùng móng tay người bệnh cào nhẹ trên lưng lưỡi sẽ thấy móng tay dính một lớp rêu dày.

ý nghĩa: Dù bất kỳ lý do nào đi nữa thì rêu lưỡi dày là biểu hiện cho một tình trạng bệnh đã vào đến Lý.

Rêu Lưỡi trơn nhày (Nhị thai):

Dấu hiệu chẩn đoán: Bề mặt của rêu lưỡi láng bóng, đặt ngón tay vào mặt lưng lưỡi có cảm giác trơn nhớt.

ý nghĩa: Đàm - Thấp. 

Rêu lưỡi mọc thành những đốm trắng mốc (Bạch mai thai): 

Dấu hiệu chẩn đoán: Lưỡi có những đốm trắng dày như cặn sữa.

ý nghĩa: Thuộc Vị Nhiệt.

Rêu lưỡi trắng (Bạch thai):

Dấu hiệu chẩn đoán: Có thể có rêu lưỡi trắng ướt và trắng khô.

ý nghĩa:

Thuộc về Hàn chứng (nếu rêu lưỡi trắng trơn ướt).

Thuộc thể Vị Táo Nhiệt (nếu rêu lưỡi trắng khô như muối).

Rêu lưỡi vàng (Huỳnh thai):

Dấu hiệu chẩn đoán: Có thể có rêu lưỡi vàng trơn, vàng khô (tích nhiệt tổn thương tân dịch), vàng nhờn (Tỳ Vị thấp nhiệt, đờm thấp thực tích).

ý nghĩa: Rêu lưỡi vàng thuộc về Nhiệt.

Rêu Lưỡi xám (Hắc thai):

Dấu hiệu chẩn đoán: Rêu lưỡi màu xám như tro.

ý nghĩa chẩn đoán: 

Nếu xám mà còn trơn ướt ặ Hàn thấp uất bên trong.

Nếu xám tro và khô ặ Nhiệt thương âm.

Châm cứu tại nhà khu vực Hà Nội
Chữa đau răng nhanh không dùng thuốc

DMCA.com