Logo
Loading...

Lý khí tễ trong thang đầu ca quyết

LÝ KHÍ TỄ

Lý khí chi tễ tức là dùng bài thuốc có các vị thuốc có tác dụng hành khí giải uất, bổ trung ích khí, trị khí trệ, khí nghịch, khí hư, lý khí có phân ra hòa vị lý khí, sơ uất lý khí, giáng nghịch hạ khí...

1.Bổ trung ích khí

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do lý đông viên chế ra, có tác dụng bổ khí thăng dương.

CHỦ TRỊ: tổn thương do ăn uống, khí hư mình nóng, tâm phiền, lười nói, không thiết ăn uống, tay chân không có sức, vận động hụt hơi, khó thở, suyễn háo, miệng khát, tự ra mồ hôi, cùng thổ huyết tiện huyết, hoặc giang môn xuất huyết, sa tử cung...

 PHƯƠNG CA:

Bổ trung ích khí xuất đông viên

Khí hãm trung hư tà ngoại can

Sâm truật thăng sài quy thảo đẳng

Trần bì khương táo chích kỳ chuyên

Mộc hương thương truật dịch quy truật

Điều trung ích khí sướng tỳ thần (1)

 PHƯƠNG DƯỢC:

Hoàng kỳ : 3g

Chích thảo: 1,5g

Nhân sâm :1g

Bạch truật: 1g

Đương quy: 1g

Quất bì: 1g

Thăng ma: 1g

Sài hồ: 1g

Lấy nước sắc uống.

(1) Điều trung ích khí thang tức bổ trung ích khí bỏ đương quy, bạch truật, thêm mộc hương, thương truật.

CHỦ TRỊ: tỳ vị bất hòa, ngực đầy khí đoản (hụt hơi), tứ chi vô lực, ăn uống kém

Ý NGHĨA : trong phương dùng hoàng kỳ bổ tỳ phế nhân sâm, cam thảo kiện tỳ vị thanh hư nhiệt, bạch truật kiện tỳ đương quy bổ huyết, trần bì lý khí thăng ma, sài hồ thăng thanh dương chi khí.

2.Bổ dương ích khí tiễn

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ : bài do trương cảnh nhạc lập nên có tác dụng mệt mỏi thương âm ngoại cảm.

CHỦ TRỊ : ngoại cảm không giải, nóng lạnh ho nghịch, âm hư đại tiện bí kết không thông.

 PHƯƠNG CA:

Bổ âm ích khí thủ danh tiễn

Lao quyện thương âm ngoại cảm kiêm

Sâm thảo địa quy trần dữ dược

Thăng sài cử hạ diệu vô biên

PHƯƠNG DƯỢC :

Nhân sâm : 3g

Chích thảo : 1,5g

Sinh địa : 9g

Đương quy: 4,5g

Hoài sơn: 6g

Trần bì: 3g

Thăng ma: 1g

Sài hồ: 1g

Lấy nước sắc uống

Ý NGHĨA: phương trên là bài bổ trung ích khí biến phương mà là phương lao quyện thương âm , doanh khí hư hãm cho nên dùng địa hoàng, hoài sơn, bổ dưỡng tỳ âm, cùng đương quy hợp lại tốt cho doanh, sâm thảo, trần bì, bổ tỳ ích khí thăng ma, sài hồ, thăng hạ hãm giải biểu tà.

3.Ô đước thuận khí thang

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do nghiêm dụng hòa lập nên có tác dụng điều trị tổn thương khí.

CHỦ TRỊ đột nhiên hôn mê, co quắp, không nhận biết được gì, răng cắn chặt không mở , co cứng, cùng một bên người tê cứng, cào cấu không đau, tay chân các khớp cứng đau, nói năng ngọng ngịu, không rõ, miệng mắt méo xéo.

 PHƯƠNG CA:

Ô đước thuận khí khung chỉ khương

Quất hồng chỉ cát cập ma hoàng

Khương tằm chích thảo khương tiễn phục

Trung khí quyết nghịch thử phương tường

 PHƯƠNG DƯỢC:

Ô đước: 6g

Trần bì: 6g

Ma hoàng: 3g

Xuyên khung : 3g

Bạch chỉ : 3g

Cát cánh: 3g

Chỉ sác: 3g

Khương tầm: 1,5g

Bào khương :1,5g

Chích thảo :1,5g

Sinh khương: 3 lát

Đại táo: 1 quả.

Lấy nước sắc uống.

Phương nghĩa:

Trong phương dùng ô đước hạ khí nghịch, ma hoàng cát cánh tuyên phế khí, xuyên khung, bạch chỉ hòa huyết tán phong, trần bì chỉ sác lý khí hành đờm khương tàm tán kết hóa đàm cùng khứ phong, bào khương ôn kinh thông dương, cam thảo hòa trung tả hỏa, khương táo điều hòa dinh vệ. Do đó nghịch khí được điều hòa, cùng tiêu phong hóa đàm.

4.Việt cúc hoàn

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do châu đơn khuê lập ra có tác dụng điều trị lục uất,

CHỦ TRỊ hung cách bĩ muộn, thôn toan ( ợ chua) ói mửa, ăn uống không tiêu.

 PHƯƠNG CA:

Việt cúc hoàn phương việt uất kỳ

Chủ ban uất kết tổng tương nghi

Khung thương hương phụ sơn chi khúc

Ẩu thổ thôn toan tự khả hy

Tiêu đàm hóa trệ lục uất thang

Lý diên căn cứ việt cúc chế

Thương phụ xuyên khung phụ cam linh

Trần bì bán hạ sa nhân tri (1)

PHƯƠNG DƯỢC :

Thương truật, hương phụ, xuyên khung, thần khúc chi tử, các vị trên lượng bằng nhau nghiền thành bột mịn lấy nước làm viên, mỗi lần uống 9 viên với nước đun sôi để nguội.

(1) Lục uất thang : hương phụ, xích phục linh, trần bì, bán hạ, xuyên khung, chi tử tất cả đều 3g

Thương truật, sa nhân, cam thảo đều 1,5g, gừng tươi 3 miếng, lấy nước sắc uống.

Ý NGHĨA : lục uất tức là khí uất, huyết uất, đàm uất, hỏa uất, thấp uất thực uất. Trong phương chủ yếu khai uất thuận khí, khiến khí cơ thông sướng lục uất được giải bệnh hết.

5.Tô tử giáng khí thang.

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: Bài do thái bình huệ dân hòa tễ cục phương lập ra có tác dụng giáng khí hành đàm,

CHỦ TRỊ ngực bụng đầy nhợn, ho khạc khó thở suyễn, hoa mắt chóng mặt, xây xẩm, thân thể mệt mỏi, ăn uống kém...

 PHƯƠNG CA:

Tô tử giáng khí quất bán quy

Tiền hồ quế phác thảo khương y

Hạ hư thượng thạnh đàm khí suyễn

Diệc hữu gia sâm quý hợp cơ (1)

PHƯƠNG DƯỢC :

Bán hạ: 3g

Tô tử : 3g

Quất hồng: 3g

Đương quy: 3g

Tiền hồ: 3g

Hậu phác: 3g

Nhục quế: 1,5g

Chích thảo: 1,5g

Gừng tươi 3 miếng

Lấy nước sắc uống

Phương trên bỏ nhục quế thêm nhân sâm, trầm hương, ngũ vị, điều trị cũng tương đồng.

Phương nghĩa:

Trong phương tô tử giáng khí bình suyễn, Bán hạ, hậu phác, quất hồng , Tiền hồ, hạ khí hóa đàm đương quy, cam thảo hòa khí ích trung, Nhục quế bổ hư dương, thận dương

6.Toàn phúc đại giả thang

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do trương trọng cảnh lập nên có tác dụng bỉ ngạnh, ái khí phương

CHỦ TRỊ: vị khí hư nhược, đàm trọc nội trở, dưới tim cứng rắn, ngáp liên tục...

 PHƯƠNG CA:

Toàn phúc đại giả dụng nhân sâm

Bán hạ cam khương đại táo lâm

Trọng dĩ chấn nghịch giảm nhuyễn bĩ

Bĩ ngạnh ái khí lực năng cấm.

 PHƯƠNG DƯỢC:

toàn phúc hoa : 9g

Đại giả thạch :9g

Nhân sâm: 9g

Sinh khương: 9g

Chích thảo: 6g

Bán hạ: 9g

Đại táo: 3 quả

Lấy nước sắc uống

Ý NGHĨA:

Trong phương toàn phúc hoa tiêu kết đàm, đại giả thạch chấn nghịch khí thương sung, bán hạ sinh khương ôn vị, hóa đàm, nhân sâm, cam thảo đại táo bổ trung ích khí. Bài thuốc có tác dụng bổ vị chấn nghịch tiêu bĩ thượng nghịch, phiên vị.

7.Quất bì trúc như thang

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ:

Bài do nghiệm dụng hòa lập nên, có tác dụng hư ách nghịch

CHỦ TRỊ vị hư có nhiệt, miệng khát, nôn khan, nấc cụt...

 PHƯƠNG CA:

Quất bì trúc như trị ách nghịch

Cửu bệnh hư ly vị khí nghịch

Bán hạ mạch đông cam thảo sâm

Phục linh khương táo tỳ bà diệp

 PHƯƠNG DƯỢC:

Quất bì, phục linh, tỳ bà diệp mạch đông, trúc như, bán hạ tất cả đều 30g , nhân sâm, cam thảo đều 15g. Tất cả hợp lại tán thành bột mịn, mỗi lần uống 12g, nấu nước gừng táo làm thang uống chung với thuốc tán.

Ý NGHĨA : trong phương dùng trúc như, tỳ bà diệp, mạch môn tư âm dưỡng vị âm, thanh nhuận phế táo, thanh hư nhiệt, bán hạ, quất bì bình ách nghịch, phục linh giáng tâm hỏa thanh hư nhiệt, sinh khương, chỉ ẩu, nhân sâm, cam thảo, đại táo bổ khí ích vị.

8.Đinh hương thị đế thang.(phụ thị đế thang, đinh hương thị đế trúc nhự thang)

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do trương nguyên tố lập ra chuyên trị sau khi bị bệnh bị nấc cụt.

CHỦ TRỊ: bệnh lâu ngày trung khí suy trong dạ dày yếu lạnh mà dẫn tới nấc cụt.

 PHƯƠNG CA:

Đinh hương thị đế nhân sâm khương

Ách nghịch hư hàn trung khí tường (giết tế sinh hương đế cẩn nhị vị(1)

Hoặc gia trúc như dụng giai lương

 PHƯƠNG DƯỢC:

Đinh hương: 6g

Thị đế : 6g

Nhân sâm: 6g

Sinh khương: 3 miếng

Lấy nước sắc uống

(1) Nghiêm thị trong tế sinh phương có tên thị đế thang gồm đinh hương 30g, thị đế 30g tất cả tán bột mịn, mỗi lần cách dùng 12g sinh khương nấu nước uống cùng với thuốc bột.

(2) Đinh hương thị đế trúc như thang

Đinh hương,thị đế, trúc như , quất hồng,

CHỦ TRỊ khí uất có đờm dẫn đến nấc cụt.

9.ĐỊNH SUYỄN THANG

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do trương thời thiệt lập ra chuyên trị háo suyễn bệnh

CHỦ TRỊ thở ra hít vào gấp rút ( suyễn khó thỡ, khi thở lấy hơi khó nhọc) liên tục không dừng được, trong họng có đờm, tiếng hơi thở rít giống như tiếng loài ếch(ếch ương, cóc kêu, chẽo kêu)

 PHƯƠNG CA:

Định suyễn bạch quả dữ ma hoàng

Khoản đông bán hạ bạch bì tang

Tô hạnh hoàng cầm kiêm cam thảo

Phế hàn cách nhiệt suyễn háo thường.

 PHƯƠNG DƯỢC:

Bạch quả: 30 trái

Ma hoàng: 9g

Bán hạ: 9g

Khoản đông hoa: 9g

Tang bạch bì: 6g

Tô tử: 6g

Hạnh nhân: 4,5g

Cam thảo: 3g

Lấy nước sắc uống

Phương nghĩa: trong phương dùng ma hoàng, hạnh nhân, cam thảo tán biểu hàn, thanh phế khí, khoản đông hoa ôn nhuận, bạch quả thâu sáp định suyễn thanh phế kim, hoàng cầm thanh nhiệt tô tử giáng khí, bán hạ trừ đờm, bài thuốc có tác dụng tán hàn sơ ủng do đó suyễn được bình.

10. Tô hợp hương hoàn

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài thuốc do thái bình huệ dân hòa tễ cục phương lập nên chuyên trị tạng phủ trúng ác trẻ em khách ngỗ (bỗng dưng ngang ngược).

CHỦ TRỊ : đột nhiên ngất xỉu, hôn mê, đàm tắc khó thở, không nhận biết được gì...

 PHƯƠNG CA:

Tô hợp hương hoàn tê giác an

Đinh trầm hương phụ mộc hương chuyên

Nhũ hương băng sạ thần sa truật

Khí bế đàm mê trúng ác can.

 PHƯƠNG DƯỢC:

Tô hợp hương khúc: 30g

Nhũ hương: 30g

Thanh mộc hương: 30g

Đinh hương: 30g

Tê giác: 30g

Bạch truật: 30g

Trầm hương: 30g

Hương phụ: 30g

Sa hương :3g

Băng phiến: 3g

Tất cả tán thành bột mịn hòa mật ong làm hoàn lấy bột châu sa làm áo, mỗi lần uống 1 hoàn với nước sôi để ấm.

Ý NGHĨA: trong phương dùng tô hợp hương, an tức hương, thông lợi tạng phủ thấu khiếu khai bế, xạ hương, băng phiến trừ ác khí, tê giác mát tim giải độc, hương phụ lý can, nhũ hương lý phế, mộc hương tỉnh tỳ trầm hương chấn thận, đinh hương ôn vị, bạch truật kiện tỳ, châu sa chấn tâm an thần.

Như vậy ắt đờm hết, khiếu mở uế ác khả trừ.

Châm cứu tại nhà khu vực Hà Nội
Chữa đau răng nhanh không dùng thuốc

DMCA.com