Logo
Loading...

Lý huyết tế trong thang đầu ca quyết

LÝ HUYẾT TẾ

 Lý huyết tức là dùng những bài thuốc có tác dụng điều trị những bệnh thuộc về phần huyết(máu) như bổ huyết, lương huyết, ôn huyết, chỉ huyết, khứ ứ hoạt huyết

1.TỨ VẬT THANG (phụ khảm ly hoàn giao ngải tứ vật thang, ngãi phụ noãn cung hoàn, ngọc chúc tán, phật thủ tán, bát trân thang, thập toàn đại bổ thang, vị phong thang)

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ:

Bài do “thái bình huệ dân hòa tễ cục phương” lập ra có tác dụng dưỡng huyết, bổ huyết.

CHỦ TRỊ trị nhất doanh huyết hư trệ, phụ nữ kinh huyết không đều, dưới rốn quặn đau, cùng huyết kết thành cục (khối) lúc đau lúc không…

 PHƯƠNG CA:

Tứ vật thang vi huyết dược tông

Đương quy địa thược dữ quyên khung

Khảm ly hoàn trị âm hư hỏa

Tri hóa tương kiêm tứ vật đồng (1)

Giao ngãi thang chung giao ngãi thảo

Nhưng liêm tứ vật hợp tiễn nùng(2)

Hữu danh giao phụ noãn cung giả

Nhị vị gia chi tứ vật trung (3)

Điều vị toàn phương hợp tứ vật

Tử hòa ngọc trúc tán ứ thông (4)

Khung quy nhị vị hòa vi tán

Sản hậu thai tiền hiện lực hồng (5)

Tứ vật tứ quân tương hợp dung

Bát trân song bổ pháp tối hùng(6)

Hoàng kỳ nhục quế tần gia nhập

Phương kiến thập toàn đại bổ thang (7)

Thập toàn trừ khước kỳ địa thảo

Gia túc tiễn chi danh vị phong (8)

 PHƯƠNG DƯỢC:

Thục địa, xuyên khung, đương quy, bạch thược, các vị lượng bằng nhau nghiền thành bột mịn, mỗi lần uống 9 gam với nước đun sôi, uống ấm.

Ý NGHĨA:

Bổ khí chi phương giai tùng tứ quân hóa xuất, ắt bổ huyết chi phương giai tùng tứ vật nhi hóa, bổ khí tìm tới tỳ, phế, bổ huyết phải lấy can, thận làm đầu, trong phương dùng đương quy hòa huyết sinh huyết, bạch thược liễm âm ích huyết, thục địa tư âm bổ huyết, xuyên khung điều hợp huyết khí cho nên phương thuốc có tác dụng dưỡng huyết, hành huyết

(1) Khảm ly hoàn tức là tri bá tứ vật thang( bài tứ vật thêm hoàng bá tri mẫu)

CHỦ TRỊ âm huyết hư trệ, tướng hỏa độc vượng.

(2) Giao ngãi tứ vật thang, tức bài tứ vật thêm a giao, ngãi diệp, cam thảo.

CHỦ TRỊ hai mạch sung nhân hư tổn, kinh huyết ngắn ít, hư hàn làm đau.

(3) Ngãi phụ noãn cung hoàn tức tứ vật thêm ngãi diệp, hương phụ.

CHỦ TRỊ phụ nữ kinh nguyệt không đều, tử cung hư lạnh khó thụ thai.

(4) Ngọc trúc tán tức tứ vật thay đương quy bằng quy vỹ, bạch thược thay xích thược, thêm đại hoàng , mang tiêu

CHỦ TRỊ đau bụng do kinh bế.

(5) Bài tứ vật bỏ bạch thược, thục địa, dùng đương quy, xuyên khung hai vị tán bột gọi là phật thủ tán,

CHỦ TRỊ phụ nữ huyết hư cảm mạo phong hàn, động thai ra máu, thai chết trong bụng.

(6) Tứ vật hợp tứ quân gọi là bát trân thang

CHỦ TRỊ khí huyết đều hư.

(7) Bát trân thêm hoàng kỳ nhục quế gọi là thập toàn đại bổ thang,

CHỦ TRỊ doanh vệ đều hư, khí huyết bất túc (không đủ)

(8) Thập toàn đại bổ bỏ hoàng kỳ, thục địa , cam thảo thêm gạo tẻ 100 hạt sắc uống gọi là bài vị phong thang

CHỦ TRỊ vị tràng hư nhược, đại tiện tiết tả ( tiêu chảy)

2.NHÂN SÂM DƯỠNG VINH THANG

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do “thái bình huệ dân hòa tễ cục phương” lập nên, có tác dụng bổ khí dưỡng huyết.

CHỦ TRỊ hồi hộp mất ngủ, hay quên mình nóng, tự ra mồ hôi, cổ khô, môi khô, ăn uống không biết mùi vị, người mệt mỏi, bắp thịt teo nhão, lông tóc rơi rụng, eo lưng và lưng đau mỏi, tiểu tiện đỏ gắt.

 PHƯƠNG CA:

Nhân sâm dưỡng vinh tức thập toàn

Trừ khước xuyên khung ngũ vị liên

Trần bì viễn trí gia khương táo

Tý phế khí huyết bổ phương tiên

Khí huyết lưỡng hư chư biến chứng

Đản đầu thử tễ tất năng thuyên.

 PHƯƠNG DƯỢC:

Bạch thược : 9gam

Nhục quế : 30gam

Nhân sâm: 30gam

Ngũ vị tử: 22 gam

Viễn trí : 15gam

Đương quy: 30gam

Cam thảo: 30gam

Bạch truật: 30gam

Thục địa: 22gam

Phục linh: 22gam

Tất cả nghiền thành bột mịn mổi lần uống 12gam, lấy 1 trái táo gừng tươi 3 miếng, nấu nước làm thang uống với thuốc bột trên.

Ý NGHĨA của phương thuốc :

Gốc của phương thuốc là bài thập toàn đại bổ bỏ xuyên khung thêm vào ngũ vị tử và trần bì viễn trí, đại táo, sinh khương thành bài nhân sâm dưỡng vinh.

Trong phương dùng nhân sâm, bạch truật, phục linh, cam thảo, trần bì, kiện tỳ, vị lý khí hư, ngũ vị hoàng kỳ liễm hãn cố biểu, viễn trí dưỡng tâm an thần, thục địa đương quy bổ huyết, bạch thược liễm âm ích huyết, cho nên bệnh đối với tâm tỳ phế khí huyết đều hư điều trị hiệu quả.

3.QUY TỲ THANG

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do nghiêm dụng hòa lập nên có tác dụng dẫn huyết quy tỳ.

CHỦ TRỊ lo nghĩ quá độ, hồi hộp, đánh trống ngực hay quên, mất ngủ ra mồ hôi trộm, ăn uống kém, thân thể mệt mỏi, tràng phong băng huyết, lậu huyết …

 PHƯƠNG CA:

Quy tỳ thang dụng truật sâm kỳ

Quy thảo phục thần viễn trí tùy

Toan táo mộc hương long nhãn nhục

Tiễn gia khương táo ích tâm tỳ

Chinh xung kiện vong câu khả phước

Tràng phong băng lậu tổng năng y

Dục quy tỳ huyết tiên điều khí

Thủ khảm chấn ly đạo tại kỳ

PHƯƠNG DƯỢC :

Bạch truật : 30gam

Hoàng kỳ: 30gam

Táo nhân: 30gam

Mộc hương: 15gam

Viễn trí : 15gam

Phục thần : 30gam

Long nhãn: 30gam

Nhân sâm: 15gam

Đương quy: 15gam

Cam thảo: 7gam

Tất cả nghiền thành bột mịn, mỗi lần uống 12gam. Nấu nước gừng tươi và táo làm thang uống với thuốc bột trên.

Ý NGHĨA:

Trong phương dùng táo nhân, viễn trí, phục thần, đương quy, bổ tâm dưỡng huyết, nhân sâm, hoàng kỳ, cam thảo, bạch truật bổ tỳ sinh huyết, mộc hương thư lý tỳ khí, cho nên có thể bổ ích tâm tỳ, dưỡng huyết an thần, chỉ băng lậu, tràng phong(đại tiện ra máu).

4.DƯƠNG TÂM THANG

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ:

Bài do “chứng trị chuẩn thắng” có tác dụng bổ huyết ninh tâm.

CHỦ TRỊ tâm hư khí thiểu, hồi hộp, kinh sợ, hoặc mất ngủ ra mồ hôi trộm, phát sốt phiền táo, hoặc hư nhiệt thượng công, đến phát ban sang chẩn (nổi nốt đỏ)…

 PHƯƠNG CA:

Dưỡng tâm thang dụng thảo kỳ sâm

Nhị linh khung quy bá tử tầm

Hạ khúc viễn trí kiêm quế vị

Tái gia toan táo tổng ninh tâm.

PHƯƠNG DƯỢC :

Hoàng kỳ :4,5gam

Phục thần : 4,5 gam

Phục linh: 4,5 gam

Bán hạ khúc: 4,5g

Đương quy: 4,5g

Xuyên khung: 4,5 g

Viễn trí: 3g

Ngũ vị tử: 3g

Nhân sâm: 3g

Táo nhân: 3g

Nhục quế: 3g

Bá tử nhân: 3g

Cam thảo: 1,5g

Sinh khương : 5 miếng

Đại táo 1 quả

Lấy nước sắc uống.

Ý NGHĨA :

Trong phương dùng nhân sâm, hoàng kỳ, ngũ vị tử, dưỡng tâm khí, phục thần, phục linh, viễn trí, bá tử nhân táo nhân, bổ tâm an thần thanh nhiệt, đương quy, xuyên khung, bổ tâm dưỡng huyết, bán hạ khứ đàm, cam thảo bổ tỳ, nhục quế dẫn dược nhập huyết. Cho nên đây là phương thuốc dưỡng tâm an thần rất tốt.

5.ĐƯƠNG QUY TỨ NGHỊCH THANG

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ : bài do Trương Trọng Cảnh lập ra có tác dụng ích huyết phục mạch

CHỦ TRỊ tay chân co lạnh rét mà mạch tế nhuyễn….

 PHƯƠNG CA

Đương quy tứ nghịch quế chi thược

Tế tân cam thảo mộc thông khán

Tái gia đại táo trị âm quyết

Mạch tế dương hư do huyết nhược

Nội hữu cửu hàn gia khương thù

Phát biểu ôn trung thông kinh mạch (1)

Bất dụng phụ tử cập càn khương

Trợ dương quá tễ âm phản trước

PHƯƠNG DƯỢC :

Đương quy: 9gam

Quế chi: 9gam

Bạch thược: 9gam

Tế tân : 3gam

Chích thảo: 6gam

Đại táo : 6 quả

Mộc thông: 6gam

Lấy nước sắc uống.

Ý NGHĨA : trong phương dung quế chi, tế tân tán biểu lý hàn tà, đương quy thược dược bổ huyết dưỡng doanh, cam thảo, đại táo ôn ích tỳ khí mộc thông lợi huyết mạch thủ túc ôn hòa mạch được khôi phục lại

(1) Phương trên thêm ngô thù du, sinh khương gọi là tứ nghịch gia ngô thù du sinh khương thang, tác dụng phát biểu ôn trung bổ huyết thông dương.

6.ĐÀO NHÂN THỪA KHÍ THANG

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do trương trọng cảnh lập ra có tác dụng trị bàng quang súc huyết

CHỦ TRỊ bụng dưới co rút, tiểu nhiều lần, đại tiện phân đen phát sốt bứt rứt không yên, nói nhảm phát cuồng.

 PHƯƠNG CA:

Đào nhân thừa khí ngũ ban kỳ

Cam thảo tiêu hoàng tịnh quế chi

Nhiệt kết bàng quang thiếu phúc trướng

Như cuồng súc huyết tối tương nghi.

PHƯƠNG DƯỢC :

Đào nhân: 9g

Đại hoàng : 9g

Quế chi: 3g

Cam thảo: 3g

Mang tiêu: 9g

Lấy nước sắc uống

Ý NGHĨA : trong phương dùng đại hoàng, mang tiêu tả kết khứ nhiệt, đào nhận phá ứ hành huyết, quế chi giải biểu chứng phong hàn thông ứ huyết, cam thảo hòa trung ích khí. Do đó bài thuốc có tác dụng phá ứ hành huyết thanh trừ hạ tiêu súc huyết.

7.TÊ GIÁC ĐỊA HOÀNG THANG

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài thuốc do tôn tư mạo lập nên có tác dụng trị vị nhiệt thổ huyết

CHỦ TRỊ thương hàn ôn bệnh, khái huyết (ho ra máu) tiện huyết ( đi đại tiện ra máu)

 PHƯƠNG CA:

Tê giác địa hoàng thược dược đơn

Huyết thăng vị nhiệt hỏa tà can

Ban hoàng ấm độc giai khả trị

Hoặc ích sài cầm tổng phạt can

 PHƯƠNG DƯỢC:

Tê giác: 1g

Sinh địa: 30g

Bạch thược: 9g

Đan bì: 6g

Lấy nước sắc uống

Ý NGHĨA :trong bài tê giác đại hàn thanh giải tỏa nhiệt trong vị, thanh tâm hỏa mà lương huyết, thược dược lương huyết, tán huyết, đan bì khổ hàn ( đắng lạnh) tả huyết hỏa, hương huyết tán ứ, sinh địa tư âm sinh huyết cho nên bài thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải độc lương huyết ứ tán.

8.KHÁI HUYẾT PHƯƠNG

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do chu đơn khê lập ra, có tác dụng điều trị ho khạc ra đờm huyết

CHỦ TRỊ can hỏa thượng nghịch hun đốt phế tạng phế nhiệt mà táo (khô) ho khạc đàm suyễn trong đàm có lẫn máu.

 PHƯƠNG CA:

Khái huyết phương trung kha tử thâu

Qua lâu hải thạch sơn chi đầu

Thanh đại mật hoàn khẩu cầm hóa

Khái thấu đàm huyết phục chi trừu

PHƯƠNG DƯỢC :

Thanh đại, kha tử, qua lâu nhân hài phù thạch, chi tử. Tất cả lượng bằng nhau tán thành bột mịn hòa mật làm hoàn ngậm vào miệng cho tan dần

Ý NGHĨA: trong bài thanh đại tả can hỏa lượng huyết, chi tử thanh phế tả hỏa ắt can phế hỏa thanh, qua lâu nhuận phế thanh đờm, hải phù thạch nhuận phế hóa đờm, kha tử thâu liễm phế khí do đó đờm ắt hóa khái thấu ( ho khạc ) tức trừ.

9.TẦN GIAO BẠCH TRUẬT HOÀN

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do lý đông viên lập ra có tác dụng trị trĩ ra máu, đại tiện bí,

CHỦ TRỊ trĩ sang có máu mủ, đại tiện táo kết đau nhức khó chịu.

 PHƯƠNG CA:

Tần giao bạch truật hoàn đông viên

Quy vĩ đào nhân chỉ thực hoàn

Địa du trạch tả tạo giác tử

Hồ hoàn huyết trĩ tiện gian nan

Nhận hữu thương truật phòng phong tễ

Nhuận huyết sơ phong táo thấp an (1)

 PHƯƠNG DƯỢC:

Tần hoàn: 30g

Đào nhân: 30g

Tạo giác: 30g

Quy vĩ: 15g

Trạch tả: 15g

Chỉ thực: 15g

Bạch truật: 15g

Địa du: 9g

Tất cả tán thành bột mịn mỗi lần uống 9g với nước đun sôi uống ấm.

Phương nghĩa: trong bài tần giao, tạo giác nhuận táo thông đại tiện, đào nhân quy vỹ hoạt huyết hóa ứ, chỉ thực tả nhiệt khá kết, trạch tả thấm lợi thấp nhiệt, địa du phá huyết chỉ huyết, bạch truật táo thấp ích khí.

(1) Bài trên bỏ bạch truật, quy vỹ, địa du thêm thương truật , phòng phong, địa hoàng, hoàng bá, binh lang gọi là bài tần giao thương truật thang,

CHỦ TRỊ

trĩ sang vỡ chảy nước, lâu ngày không gom miệng lại mà thành trĩ lậu ( rò rĩ liên miên không dứt) đại tiện đau nhức.

10.HÒE HOA TÁN

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do hứa thúc vi lập ra có tác dụng trị tràng phong ( đi đại tiện ra máu)

CHỦ TRỊ đại tiện hạ huyết, trong bụng đau quặn.

 PHƯƠNG CA:

Hòe hoa tán dụng trị tràng phong

Trắc bá hắc kinh chỉ sác sung

Vi mạt đẳng phân mễ ẩm hạ

Khoang trường lương huyết trục phong công

PHƯƠNG DƯỢC :

Hòe hoa, trắc bá diệp, kinh giới tuệ ( sao đen), chỉ sác( sao đen) tất cả lượng bằng nhau tán thành bột mịn mỗi lần uống 6g, uống với nước cơm

Ý NGHĨA:

trong phương dùng hòe hoa thanh nhiệt ở đại tràng

trắc bá diệp: lương huyết chỉ huyết

kinh giới: tán phong

chỉ sác: hạ khí khoan trướng

Trong bài vị thuốc sao đen tăng tác dụng lượng huyết chỉ huyết khoang tràng tán phong.

11.TIÊU KẾ ẨM TỬ

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do nghiêm dụng hòa lập ra, có tác dụng điều trị huyết lâm,

CHỦ TRỊ tiểu tiện lâm sáp không thông, sướng khi tiểu tiện đai buốt, có lẫn máu, huyết nhiệt ứ kiết…

 PHƯƠNG CA:

Tiểu kế ấm tử ngẫu bồ hoàng

Mộc thông hoạt thạch sinh địa nang

Quy thảo hắc chi đạm trúc diệp

Huyết lâm nhiệt kết phục chi lương

PHƯƠNG DƯỢC :

Tiểu kế căn

Bồ hòang (sao đen)

Ngẫu tiết

Hoạt thạch

Mộc thông

Sinh địa hoàng

Đương quy

Cam thảo

Chi tử ( sao đen)

Đạm trúc diệp

Các vị trên lượng bằng nhau, tán thành bột min, mỗi lần uống 12g với nước đun sôi, uống ấm.

Ý NGHĨA: trong phương dung tiểu kế,

ngẫu tiết phá ứ huyết,

sinh địa lương huyết

bồ hoàng chỉ huyết,

chi tử tán tạm tiêu hỏa,

mộc thông giáng tiểu tràng hỏa

hoạt thạch tả nhiệt lợi, tiểu tiện

đạm trúc diệp thanh phế

đương quy hòa huyết

cam thảo điều khí

như vậy ứ huyết ắt được trừ, huyết nhiệt ắt được thanh

12.TỨ SINH HOÀN

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do trần tư minh lập ra có tác dụng trị huyết nhiệt vọng hành

CHỦ TRỊ nhiệt nhập huyết phận bức huyết vọng hành ( đi ngược lên) hoặc thổ huyết ( nôn ra máu) hoặc nục huyết (chảy máu mũi)…

 PHƯƠNG CA:

Vọng hành huyết nhiệt tứ sinh hoàn

Trắc bá tu tiên hà diệp nguyên

Sinh địa tái gia sinh ngải chấp

Tứ ban cộng đảo phục chi an.

PHƯƠNG DƯỢC :

Trắc bá diệp tươi, lá sen tươi, sinh địa tươi, ngải diệp tươi, các vị trên lương bằng nhau, trộn chung giã nát, vắt lấy nước uống.

 Ý NGHĨA BÀI THUỐC: bài thuốc trên lấy từ bài trong “kim quỷ” là bài trắc bá diệp thang qua gia giảm mà thành, trắc bá diệp, sinh địa thanh nhiệt, lương huyết dưỡng âm sinh tân hà diệp thanh thượng tiêu nhiệt.

LÝ HUYẾT TẾ P.2

14 . HOÀNG PHỔ THANG

Nguồn gốc và chữa trị : bài do trương trọng cảnh tạo ra có tác dụng trị đại tiện song ra huyết ( viễn huyết ). chữa trị ; đại tiện song ra huyết ,huyết theo phân ra.

 PHƯƠNG CA :

Tiểu tiện hậu huyết hoàng thổ

Thang trượt phụ linh cam a đia hoàng

Tý hư dương hãm nhân sinh thấp

Can huyết tùy kinh chú đại trường

Tiên huyết hậu tiện vi cận huyết

Xích đậu đương quy tán tối lương (1)

PHƯƠNG DƯỢC :

Đất lòng bếp : 60 gam

A giao 6 gam

Hoàng cầm : 3 gam,

Bạch truật:9 gam

Phụ tử : 4,5 gam,

Cam thảo 3 gam

Can địa hoàng : 15 gam

Lấy nước sắc uống

Ý NGHĨA : viễn huyết tức là đại tiện phân ra trước huyết ra sau, Cận huyết tức là lúc đại tiện huyết ra trước sau đó phân mới ra, cho nên trong

PHƯƠNG DƯỢC hoàng thổ ôn tỳ chỉ huyết,bạch truật,phụ tử,cam thảo hiện tỳ vị ích dương thái,a giao,địa hoàng hổ huyết,chỉ huyết,hoàng cầm, phòng vị thuốc có tính cay ấm quá.

( 1) Xích tiểu đậu đương quy tán.Xích tiểu đậu 15 gam,đương quy 3 gam chữa trị các chứng cận huyết,đương quy hàm huyết dưỡng huyết,xích tiểu đậu chỉ thường trĩ ra máu.

15 . HẮC ĐỊA HOÀNG HOÀN

Nguồn gốc và chữa trị :Bài do lưu hà gian lập ra có tác dụng điểu trị bệnh trĩ lâu năm,đi đại tiện ra máu. Chữa trị ; trĩ lâu năm đại tiện ra máu tỳ vị bất túc ( không đủ ) sắc mặt xanh vàng,tinh thần mỏi mệt,thân thể không có sức vv........

 PHƯƠNG CA :

Hắc địa hoàng hoàn trượt vị khương

Táo tỳ tư thận tinh trăn trường

Thường khái hạ lợi sưng lương tể

Thoát huyết tỳ hàn trân thánh phương

PHƯƠNG DƯỢC :

Thương truật 50 gam,

Thục địa 50 gam,

ngũ vị tử 20 gam,

Can khương 20 gam.

Tất cả tán bột mịn lấy đại taó bỏ hạt làm hoàn mỗi lần uống 9 gam với nước cơm

Phương nghĩa : Trong phương lấy,thương truật, táo thấp kiện tỳ,ngũ vị tử,ôn thận liễm huyết,can khương trợ tỳ dương mà ôn trung,địa hoàng tư nhuận sinh huyết dưỡng âm.

Bài thuốc có tác dụng ôn vị ích huyết.

16 . HUYẾT PHỦ TRỤC Ứ THANG

Nguồn gốc và chữa trị : bài do Vương thanh nhiệm lập ra tác dụng hung trung ứ huyết, chữa trị :trong ngực có huyết ứ dẫn đến đau đầu,đau ngực, tim nóng vật vã,mất ngủ,đa mộng,hoảng hốt, đánh trống ngực,nấc cụt,nôn khan,sốt về chiều.

 PHƯƠNG CA :

Huyết hư trục ứ quy địa đào

Hồng hoa chỉ sác tất khung nhiều

Sài hố xích thược cam sát cánh

Huyết hóa hạ hành bất tác lao.

PHƯƠNG DƯỢC : đào nhân 12 gam,đương quy 9 gam,hồng hoa 9 gam,sinh địa 9 gam,ngưu tất 9 gam,chỉ sắc 6 gam,xích thược 6 gam,xuyên khung 4,5 gam,cát cánh 4.5 gam,sài hố 3 gam,cam thảo 3 gam.

Lấy nước sắc uống

Ý NGHĨA : gốc bài thuốc là làm tứ vật thang biến hoá mà thành,xích trược, hoạt huyết,đào nhân, hồng hoa phá ứ huyết, hoạt huyết,sài hố,chỉ sắc,cát cánh thư cam hành khí, khai hung kết,ngưu tất dẫn huyết đi xuống,cam thảo hoãn cấp chỉ hống

17 . THIẾU PHÚC TRỤC Ứ THANG

Nguồn gốc và chữa trị : bài do vương thanh nhiệm lập ra chuyên trị bụng dưới ứ huyệt.chữa trị bụnng dưới tính khối đau nhức hoặc không đau nhức,bụng dưới đầy trướng hoặc kinh nguyệt không đều,băng huyết,rong kinh,khí hư bạch đới vv....

 PHƯƠNG CA :

Thiếu phương trục ứ khương đào khương

Huyền hồ linh chi thược hồi hương

Bồ hoàng nhục quy đương một dược

Điều kinh chỉ thống trị lương phương

 PHƯƠNG DƯỢC:

Tiểu hồi hương: 7 hạt

Bào khương: 0,6g

Xuyên khung: 3g

Huyền hồ: 3g

Nhục quế: 3g

Một dược: 3g

Xích thược: 6g

Đương quy: 9g

Bồ hoàng: 6g

Ngũ linh chi: 9g

Lấy nước sắc uống

Ý NGHĨA: trong baì dùng bồ hoàng, ngũ linh chi, một dược, xuyên khung, huyền hồ hành khí hoạt huyết tiêu ứ chỉ thống, đương quy, xích thước, hành huyết hoạt huyết, nhục quế, bào khương tán hàn, tiểu hồi hương lý khí cho nên bài thuốc có tác dụng tiêu ứ chỉ thống.

18. BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do vương thanh nhiệm lập ra có tác dụng điều trị bệnh bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà(liệt nữa người miệng mắt méo lệch).

CHỦ TRỊ liệt nữa người, miệng mắt méo lệch, miệng chảy nước miếng, nói năng ngọng nghịu, đại tiện khô cứng khó đi, tiểu tiện nhiều lần, hoặc đái dầm đái són không tự chủ được...

 PHƯƠNG CA:

Bổ dương hoàn ngũ xích thược khung

Quy vĩ thông kinh tá địa long

Tứ lượng hoàng kỳ vi chủ dược

Huyết trung ứ trệ dụng đào hồng

 PHƯƠNG DƯỢC:

Hoàng kỳ: 120g

Đương quy vỹ: 6g

Xích thược: 4,5g

Địa long: 3g

Đào nhân: 3g

Xuyên khung: 3g

Hồng hoa: 3g

Lấy nước sắc uống

Ý NGHĨA: trong bài trọng dụng hoàng kỳ để bổ khí, khí thanh ắt huyết hành toàn thân được nuôi dưỡng. Quy vỹ, xuyên khung, xích thược, đào nhân, hồng hoa hoạt huyết hành huyết, địa long, thông kinh lạc, bài thuốc có tác dụng bổ khí hoạt huyết sơ thông kinh lạc.

19. Đại để đương hoàn

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài trong chứng trị chuẩn thằng có tác dụng điều trị xuất huyết, ứ huyết.

CHỦ TRỊ bụng dưới cứng đầy, tiểu tiện không thông, người bệnh như muốn phát điên, xuất huyết...

 PHƯƠNG CA:

Đại để đương hoàn quy vỹ đào

Xuyên giáp sinh địa đại hoàng liên

Cánh thêm nhục quế vi mật hoàn

Kết tán ứ tiêu phúc bất cao.

 PHƯƠNG DƯỢC:

Đại hoàng: 120g

Sinh địa: 30g

Quy vỹ: 30g

Đào nhân: 30g

Xuyên sơn giáp: 30g

Huyền minh phấn: 30g

Nhục quế: 9g

Tất cả tán thành bột mịn, dùng mật ong làm thành viên, mỗi lần uống 1 viên.

Ý NGHĨA: trong phương dùng đại hoàng, huyền minh phấn tiêu nhiệt kết đào nhân, quy vỹ, sinh địa nhuận mà thông, nhục quế nhiệt mà động vậy, xuyên sơn giáp dẫn dược vào nơi có ứ, ắt bài thuốc có tác dụng tiêu ứ kết.

20. TỨ Ô THANG

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài trong trương thị y thông có tác dụng với bệnh huyết trung khí trệ ( trong huyết khí trệ)

CHỦ TRỊ đau gấp khi tiểu tiện...

 PHƯƠNG CA:

Tứ ô thang tễ thị thành phương

Ô dước hoàn tu hương phụ lương

Quy địa thược khung hòa cam thảo

Huyết trung khí trệ thống nan đương.

 PHƯƠNG DƯỢC:

Sinh địa, đương quy, bạch thược, ô dước, hương phụ, cam thảo các vị lượng bằng nhau lấy nước sắc uống.

Phương nghĩa: trong phương dùng sinh địa, đương quy, bạch thược, xuyên khung, dưỡng huyết hoạt huyết, ô dước hương phụ hành khí, cam thảo hoãn trung.

21. Thập Khôi Tán

NGUỒN GỐC bài trong trương thị y thông tác dụng huyết ra không ngừng,

CHỦ TRỊ nhất thiết nôn ra máu, khạc ra máu không dừng

 PHƯƠNG CA:

Thập khôi tán nội thập ban khôi

Mạo bá lư đơn thuyết bạc ổi

Nhị kế chi hoàng các sao hắc

Vọng hành chư huyết át kỳ nguy

PHƯƠNG DƯỢC :

Đại kê, tiểu kê, trắc bá diệp, bạc hà, thuyến thảo, mao căn chi tử, đại hoàng, đan bì, tông lư các vị lượng bằng nhau, thiêu tồn tính mỗi lần uống từ 6-9 gam với nước đồng tiện. Uống sau khi ăn (1 giờ)

Phương nghĩa: châu đơn khê nói rằng khí hữu dư tức là hỏa, tức là thượng thực hạ hư đều là chứng bất túc phàm hỏa thắng, ắt dùng thủy tưới vào, thủy màu đen, cho nên bài thuốc thuộc loại lương huyết chỉ huyết.

22. HOA NHỤY THẠCH TÁN

 NGUỒN GỐC

bài do thái bình huệ dân hòa tễ cục phương chế ra, có tác dụng huyết tích,

CHỦ TRỊ hư lao thổ huyết, ngũ tạng băng huyết, tổn huyết khí hư huyết ngưng, ứ tích ung tụ, ngực, hoành cách mô đau tức, sau khi sanh huyết dơ xung ngược lên tim, huyết nghịch huyết vựng, nhau thai không ra, con chết trong bụng....

 PHƯƠNG CA:

Hoa nhụy thạch tán trị huyết tích

Âm hàn ngưng trệ huyết thường thất

Lưu hoàng đồng hoà hà thành đơn

Đồng tiện tống chi hiệu vi tiệp

 PHƯƠNG DƯỢC:

Hoa nhụy thạch: 150g

Lưu huỳnh: 60g

Hai vị trên nghiền thành bột mịn cho vào nồi dùng muối diêm trộn như bùn bao kín lại, phơi khô rồi đem nướng sau đó cho ra nghiền thành bột mịn, mỗi lần uống 6g

Ý NGHĨA: hoa nhụy thạch là loại phá huyết rất mạnh, cho nên trong phương dùng hoa nhụy thạch để hóa ứ huyết, lưu huỳnh bổ hỏa tại hạ tiêu, đồng tiện dẫn thuốc đi xuống, đồng thời giải hai loại đá có tính hung mãnh, cho nên huyết tích có thể hết.

23. Ô KIM HOÀN

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài trong nghiệm phương là phương có tác dụng trị huyết ứ

CHỦ TRỊ phụ nhân huyết kết, trưng hà ứ thống, kinh bế huyết trệ, khí trệ...

 PHƯƠNG CA:

Ô kim hoàn trị phụ nhân ứ

Huyết kết trưng hà thống bất trừ

Hương phụ mộc hương nga truật quế

Ngũ linh một dược cộng diên hồ

Hồng tô ô dước quy đào phối

Hắc đậu hoàng tu dĩ tửu chích

Đậu chấp ngào cao hoàn hòa mật

Ngoại tu lạp sác cẩn phù trì

PHƯƠNG DƯỢC :

Hương phụ: 120 g

Quan quê: 15g

Ngũ linh chi: 30g

Đương quy: 30g

Huyền hồ sách: 30g

Đào nhân : 30g

Ô đước: 30g

Nga truật: 30g

Nhũ hương: 15g

Một dược : 15g

Mộc hương: 15g

Hồng hoa: 60g

Tô truật: 60 g

Lấy 5 tô rượu, tượng hồng, tô đồng, 4 tô cùng nấu sau đó thêm đậu trấp nhào thành cao thêm mật ong làm hoàn, lấy sáp ong bạc ngoài, mỗi lần uống 6gam

Ý NGHĨA: trong bài hương vị quân mộc hương làm tá để thông lợi chư khí, các vị thuốc còn lại đều là loại hành huyết phá ứ cho nên huyết ứ, trưng có có thể hết.

Châm cứu tại nhà khu vực Hà Nội
Chữa đau răng nhanh không dùng thuốc

DMCA.com