Logo
Loading...

Hòa giải tễ trong thang đầu ca quyết

HÒA GIẢI TỄ

( Những bài thuốc có tác dụng hòa giải)

Hòa giải thiếu dương, điều hòa can tỳ, điều hòa can vị... 

1.Tiểu sài hồ thang

NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: Bài thuốc do Trương Trọng Cảnh chế ra, là phương hòa giải bán biểu bán lý.

CHỦ TRỊ hàn nhiệt vãng lai (lúc nóng lúc lạnh), ngực bụng sườn đầy tức , tâm phiền muộn nhợn ụa không thiết ăn uống, miệng đắng họng khô, hoa mắt chóng mặt, chất lưỡi trắng mạch huyền.Thiếu dương chứng trạng.

PHƯƠNG CA:

Thiếu dương hòa giải tiểu sài hồ

Linh hạ sâm cam khương táo cư

Hàn nhiệt vãng lai hung hiếp thống

Dục chi gia giảm độc lai tô.(1)

PHƯƠNG DƯỢC :

Sài hồ : 9gam

Bán hạ: 9gam

Nhân sâm: 3gam

Cam thảo: 6gam

Hoàng cầm: 9gam

Đại táo : 3 quả

Lấy nước sắc uống.

Ý NGHĨA : Là bài thuốc thấu tà thanh lý điều hòa dinh vệ, cho nên uống thuốc xong ra chút mồ hôi là bệnh tà đã giải.

Sài hồ tán thấu biểu tà, hoàng cầm thanh lý nhiệt, bán hạ giáng nghịch hòa vị, nhân sâm, cam thảo bổ tỳ ích khí, sinh khương, đại táo điều hòa doanh vệ ắt tân dịch thanh thấu, khứ tà phò chính, hòa giải thiếu dương.

(1) Trong "thương hàn lai tô tập" viết trong ngực phiền mà ói mửa bỏ bán hạ, nhân sâm, thêm toàn qua lâu 1 quả, nếu khát bỏ bán hạ thêm nhân sâm, thiên hoa phấn, nếu trong bụng đau bỏ hoàng cầm thêm bạch thược, nếu dưới sườn cứng đầy bỏ đại táo thêm mẫu lệ, nếu dưới tim mồ hồi hộp, tiểu tiện không thông bỏ hoàng cầm thêm bạch phục linh. Nếu không khát ngoài da hơi nóng, bỏ nhân sâm thêm quế chi, uống ấm hơi ra mồ hồi. Nếu có ho khạc bỏ nhân sâm, đại táo sinh khương, thêm ngũ vị tử can khương.

2.Tứ nghịch tán.

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Trương Trọng Cảnh chế ra là phương dương chứng nhiệt quyết

CHỦ TRỊ hoặc ho hoặc hồi hộp kinh sợ, tiểu tiện không thông trong bụng đau, đại tiện tả lỵ nặng hậu môn.

 PHƯƠNG CA:

Tứ nghịch tán vi dương quyết phương

Thiếu âm chuyển nhiệt tứ chi lương

Sài hồ chỉ thược hòa cam thảo

Tế mạt thương hàn quý thẩm tường.

 PHƯƠNG DƯỢC:

Sài hồ : 8g

Bạch thược:8 g

Chỉ thực: 8g

Cam thảo: 8g

Tất cả tán thành bột mịn, mỗi lần uống 6gam với nước cơm, ngày 3 lần.

Ý NGHĨA : Sài hồ thấu nhiệt giải uất, chỉ thực tiết nhiệt hạ khí, thược dược liễm âm, cam thảo ích khí ắt nhiệt quyết được giải trừ, chỉ thống trừ lỵ là bài thuốc lý tỳ sơ can rất tốt.

3.Hoàng liên thang

Nguồn gốc vả

CHỦ TRỊ: bài do Trương Trọng Cảnh chế ra, là bài thăng giáng âm dương.

CHỦ TRỊ trong ngực có nhiệt, trong dạ dày có hàn, bụng đau, muốn ói mửa...

 PHƯƠNG CA:

Hoàng liên thang trung dụng càn khương

Bán hạ nhân sâm cam thảo tàng

Cánh dụng quế chi gia đại táo

Hàn nhiệt bình điều ẩu thống vong .

PHƯƠNG DƯỢC :

Nhân sâm :3g

Bán hạ: 9g

Quế chi : 3g

Hoàng liên:3g

Cam thảo :3g

Càn khương: 3g

Đại táo: 4 quả

Lấy nước sắc uống.

Ý NGHĨA : trong phương dùng hoàng liên tả hung trung chi nhiệt (tả nhiệt trong ngực bụng) càn khương, quế chi, tán vị trung chi hàn,tắc hàn nhiệt bình điều (cân bằng), bán hạ giáng vị nghịch, nhân sâm cam thảo, đại táo ích khí hòa trung tiêu tán hàn nhiệt ắt biểu lý điều hòa, thống (đau) ẩu (ói mửa) tắc chỉ (ắt ngừng).

4.Tiêu giao tán : Phụ gia vị tiêu giao tán.

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ : bài thuốc do "thái bình huệ dân hòa tễ cục phương" chế ra, là bài tán uất điều vinh.

CHỦ TRỊ nhân huyết hư can uất dẫn đến đau sườn đau cạnh sườn, đau đầu hoa mắt lao thấu cốt trưng (ho lâu nóng trong xương) phụ nữ nguyệt kinh không đều.

 PHƯƠNG CA:

Tiêu giao tán nội thược linh quy

Sài thược hà cam khương dụng ổi

Huyết táo can hư hàn nhiệt tác

Điều vinh tán nghịch uất năng khai

Sơn chi tịch dữ đơn bì nhập

Gia vị tiêu giao dụng giả y

Mộc uất nan thư dị hóa hỏa

Hữu dư nộ khí nhiễu thành tai (1)

PHƯƠNG DƯỢC :

Sài hồ :3g

Đương quy: 3g

Bạch thược: 3g

Phục linh : 3g

Bạch truật : 3g

Cam thảo: 1,5g

Bạc hà : 3g

ổi khương : 3g

Lấy nước sắc uống, hoặc ... tán thành bột mịn uống, mỗi lần 3g, ngày 3 lần uống với nước sôi để nguội.

Phương trên thêm đan bì: 3gam, chi tử 3gam. Gọi là gia vị tiêu giao tán tác dụng điều kinh trị phụ nữ kinh nguyệt không đều.

Ý NGHĨA: trong phương dùng đương quy, bạch thược, để bổ huyết dưỡng huyết, sài hồ sơ can tán uất, bạch truật, cam thảo, phục linh kiện tỳ, ổi khương ấm vị bạc hà khư phong nhiệt ắt can thuận bất(không) uất (kết) tỳ vị được hòa bệnh tự hết.

5.HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ : bài do "thái bình huệ dân hòa tễ cục phương" chế ra, là bài tịch nhất thiết bất chính chi khí phương.(phò chính khu tà đuổi hết sơm lam chướng khí xâm nhập cơ thể).

CHỦ TRỊ ngoại cảm phong hàn, nội thương lãnh thấp, nóng lạnh đau đầu, ngực bụng đầy tức khó chịu, ác tâm ẩu thổ, ruột sôi tiêu chảy cùng sơm lam trướng khí thủy thổ bất phục ( rừng thiêng nước độc, lạ nước lạ cái) tới những nơi không có người ở, dịch bệnh)

 PHƯƠNG CA :

Hoắc lương chính khí đại phúc tô

Cam cát trần linh truật phác câu

Hạ khúc bạch chỉ gia mạch đông

Cảm thương lam trướng tịnh năng khu.

PHƯƠNG DƯỢC :

Hoắc hương : 90 gam

Đại phúc bì : 90 g

Tía tô : 90 g

Phục linh : 90 g

Bạch chỉ : 90 g

Trần bì: 60 g

Bạch truật : 60g

Hậu phác: 60g

Bán hạ : 60g

Cát cánh : 60g

Cam thảo: 30g

Tất cả nghiền thành bột mịn, mỗi lần uống 15g, nấu nước gừng, táo chiêu với thuốc. Hoặc dùng làm thang sắc uống.

Ý NGHĨA: trong phương dùng hoắc hương lý khí hòa trung, tía tô, bạch chỉ, cát cánh, tán hàn tà, lợi hung cách, phúc bì, hậu phác tiêu trừ trung mãn trần bì, bán hạ lợi khí hóa đàm, phục linh, bạch truật, cam thảo, hòa trung kiện tỳ khứ thấp, tà khí đều được trừ.

6.Lục hòa thang

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: Bài do "Thái Bình huệ dân hòa tễ cục phương" chế ra, là phương có tác dụng điều hòa lục khí, chữa trị ăn uống không điều độ, no đói thất thường thành nội thương sinh lãnh (lạnh), trúng nắng, trúng cảm dẫn tới ngực bụng phiền muộn, đau đầu hoa mắt, thân thể mỏi mệt phát sốt ghét lạnh,miệng hơi khát, tiểu tiện đỏ, hoặc vàng miệng nôn trôn tháo (hoắc loạn thổ tử)

PHƯƠNG CA:

Lục hòa hoắc phác hạnh sa tinh

Bán hạ mộc qua xích phục linh

Truật sâm biển đậu đồng cam thảo

Khương táo tiễn chi lục khí bình

Hoặc ích hương nhu hoặc tô diệp.

Thương hàn thương thử dụng tu minh

PHƯƠNG DƯỢC :

Hoắc hương : 9g

Mộc qua : 9g

Xích phục linh: 9g

Bạch biển dâu: 9g

Hậu phác : 6g

Hạnh nhân: 9g

Bán hạ : 9g

Bạch truật: 9g

Nhân sâm: 3g

Sa nhân : 3g

Chích thảo: 3g

Tất cả nghiền thành bột mịn, mổi lần uống 10g, với nước táo, gừng hoặc dùng bài trên làm thuốc thang sắc uống.

Ý NGHĨA: trong phương dùng nhân sâm, bạch truật, phục linh, cảm thảo, trần bì, bán hạ bổ huyết ích khí kiện tỳ, hoắc hương, hậu phác, hạnh nhân, sa nhân lý khí, biển đậu, mộc qua khư thử thấm thấp. Ở cuối mùa hạ nắng nóng gây thương khí, gặp phải thương thử (trúng nắng) mà thọ phải hàn tà gây phát sốt ghét lạnh, không có mồ hôi, thêm hương nhu : 3g. Mùa thu, mùa đông không có mồ hôi thêm tô diệp 3-6g.

7.Thanh tỳ ẩm:

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ:

Đời Tống "nghiêm dụng hòa" chế ra, bài có tác dụng sốt rét.

CHỦ TRỊ : nhiệt thắng ngược tật ( sốt rét thiên về nhiệt) nóng nhiều lạnh ít, miệng đắng cổ khô, tiểu tiện đỏ gắt, rêu lưỡi trắng nhớt mạch huyền sác.

 PHƯƠNG CA:

Thanh tỳ ẩm dụng thanh phác sài

Linh hạ cam cầm bạch truật giai

Cánh gia thảo quả khương tiển phục

Nhiệt đa dương ngược thử phương giai

PHƯƠNG DƯỢC

Thanh bì, Sài Hồ, Bán Hạ, Hậu Phác, Phục linh, Cam thảo,Hoàng cầm, Bạch truật, Thảo Quả.

Các vị trên lượng bằng nhau, nghiền nhỏ mỗi lần uống 12g với nước gừng hoặc thành thang sắc uống hốt.

Ý NGHĨA: phương thuốc trên chính là bài tiểu sài hồ thang gia giảm mà thành, bài tiểu sài hồ thang là bài hòa giải thiếu dương, chủ yếu phò chính khu tà, cũng có thể trị được sốt rét. Trong phương bỏ nhân sâm, đại táo. Vì bên trong có đàm thấp nên thêm thanh bì, hậu phác táo thấp trừ đàm, bạch truật, phục linh kiện tỳ thấm thấp, thảo quả hóa thấp đàm, triệt ngược, đây là bài thuốc trị, tỳ hư sinh đàm thấp.

8.Bôn đồn thang

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ : bài do "trương trọng cảnh" chế ra, có tác dụng : đau bụng khí nghịch lên.

CHỦ TRỊ khí từ bụng dưới (dưới rốn) chạy ngược lên bụng, ngực, cổ (họng) (hình dáng như con heo con chạy ngược lên) đau bụng kịch liệt nhưng khi không xung ngược lên thì lại như bình thường, như không có bệnh gì, đó là tâm khí hư yếu gặp lúc hoảng sợ cùng với âm khí trong thận gặp phải âm hàn, mà tạo thành bệnh .

 PHƯƠNG CA

Bôn đồn thang trị tà trúng tà

Khí thượng xung hung phúc thống giai

Cầm thược khung quy cam thảo bán

Sinh khương càn cát lý căn gia.

PHƯƠNG DƯỢC :

Cát căn: 12g

Lý căn bạch bì: 15g (vỏ rễ cây mận Bắc)

Bán hạ : 8g

Sinh khương : 9g

Đương quy: 9g

Thược dược: 9g

Xuyên Khung : 9g

Hoàng cầm : 9g

Cam thảo : 6g

Lấy nước sắc uống

Ý NGHĨA: là phương thuốc chuyên trị bôn đồn khí, dùng thược dược, cam thảo khứ phúc thống, đương quy, xuyên khung, dưỡng huyết, cường tâm, bán hạ, sinh khương hạ nghịch khí, đuổi tà khí trong thận, hoàng cầm thanh phế nhiệt, lý căn bạch bì trị thận thủy phạm tâm, cát căn sinh tân tắc tâm khí được bổ, thận thủy không sung ngược bệnh ắt hết.

9.Thống tả yếu phương

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ : bài do lưu thảo song chế ra tác dụng đau bụng tiêu chảy

 PHƯƠNG CA:

Thống tả yếu phương trần bì thược

Phòng phong bạch truật tiễn cửu tiễn

Bổ tả tịnh dụng lý cam tỳ

Nhược phi thực thương y cánh thác.

PHƯƠNG DƯỢC :

Bạch thược :12g

Phòng phong :3g

Bạch truật : 9g

Trần bì : 6g

Lấy nước sắc uống.

Ý NGHĨA : trong phương dùng thược dược tả can hoãn trung chỉ thống, bạch truật kiện tỳ hòa trung, trần bì lý khí kiện vị, phòng phong thăng thanh thư tỳ, là bài thuốc sơ can lý tỳ bụng đau tự hết.

10. Đạt nguyên ẩm

Phương nguyên và

CHỦ TRỊ:

Bài do "ngô hựu khả" chế ra trong " ôn dịch luận" có tác dụng ôn dịch mới phát,

CHỦ TRỊ ôn dịch mới phát cùng sốt rét chứng.

 PHƯƠNG CA 1:

Đạt nguyên hậu phác dữ trường sơn

Thảo quả binh lang cộng địch đàm

Cánh dụng hoàng cầm tri mẫu nhập

Xương bồ thanh thảo bất dung san

PHƯƠNG DƯỢC :

Thường sơn :6g

Tri mẫu : 6g

Hậu phác : 3g

Hoàng cầm : 4,5g

Binh lang : 6g

Thảo quả : 3g

Cam thảo : 3g

Thanh bì : 4.5g

Lấy nước sắc uống .

Ý NGHĨA : trong phương dùng thường sơn, thảo quả, binh lang, hậu phác, đãng địch, đàm diên (rửa trôi đàm nhớt) hoàng cầm tri mẫu, thanh nhiệt, trần bì, xương bồ thanh thượng tiêu chi khí, cam thảo hòa giải trung khí làm cho nguyên khí dịu lắng, trung khí điều hòa, đàm nhớt tiêu trừ bệnh tất dũ.

 PHƯƠNG CA 2:

Đạt nguyên ẩm tử phác binh cầm

Bạch thược tri cam thảo quả nhân

Tà phục mạc nguyên ôn dịch phát

Sơ tà tuyên ủng cấp tiên hành .

Nhược nhiên tà hóa tam dương chứng

Sài cát khương phòng gia pháp linh

Nhập lý chuyển thành vị phủ thực

Tiêu hoàng thừa khí dụng giai năng.

PHƯƠNG DƯỢC :

Binh lang : 6g

Xuyên hậu phác : 3g

Nhân thảo quả: 1,5g

Tri mậu :3g

Hoàng cầm :3g

Cam thảo : 1,5g

Lấy nước sắc uống.

Ý NGHĨA : cũng như phương trên nhưng thiếu thường sơn, thanh bì, Ý NGHĨA cũng tương đồng.

11. Cao cầm thanh đởm thang ( phụ bích ngọc tán)

 NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ : bài do "du căn sơ" chế ra trong "thông tục thương hàn luận" là phương có tác dụng thanh đờm lợi thấp hóa, đàm hòa vị.

CHỦ TRỊ hàn nhiệt vãng lai, hàn ít nhiệt nhiều, tâm phiền họng đắng, ngực bụng đầy khó chịu, ói ra nước đắng, chua, hoặc ói ra nước vàng dính, thậm chí còn ụa khan, nấc cụt, bụng sườn căng đau, rêu lưỡi trắng nhớt mà khô, mạnh huyền.

 PHƯƠNG CA:

Du thị cao cầm thanh đờm thang

Trần bì bán hạ trúc nhự nang

Xích linh chỉ sác kiêm bích ngọc

Thấp nhiệt khinh tuyên thử pháp lương.

PHƯƠNG DƯỢC :

Thanh cao : 6g

Hoàng cầm : 6g

Thanh bì : 6g

Chỉ sác : 4.5g

Bán hạ: 9g

Xích phục linh : 9g

Trúc như : 9g

Bích ngọc tán : 9g

Lấy nước sắc uống.

Ý NGHĨA: gốc chứng bệnh là thiếu dương tà nhiệt kiêm nội thấp, cho nên dùng thanh cao thấu tà nhiệt tại can đởm, hoàng cầm, trúc nhự thanh tiết đởm nhiệt bán hạ, trần bì, chỉ sác, lý khí hóa đờm, hòa vị trừ bĩ, hoàng cầm trúc nhự phối ngũ có thể chỉ ẩu trừ phiền, xích linh, bích ngọc tán lợi tiểu tiện, thanh thấp nhiệt, dẫn nhiệt tà đi xuống, các vị thuốc phối nhau giúp trung tiêu thông xường thiếu dương chứng hòa giải.

Bích ngọc tán tức bài lục nhất tán thêm thanh đại. ( hoạt thạch, cam thảo, thanh đại).

Châm cứu tại nhà khu vực Hà Nội
Chữa đau răng nhanh không dùng thuốc

DMCA.com