Logo
Loading...

Rong kinh (Kinh lậu) trong đông y

Đại cương

Định nghĩa

Theo YHHĐ: rong kinh là hiện tượng kinh kéo dài trên 7 ngày, lượng kinh có thể nhiều hoặc ít (kinh nhiều gọi là đa kinh (băng kinh), kinh ít gọi là thiểu kinh).

Theo y học cổ truyền: rong kinh được gọi là băng lậu (băng: có nghĩa là lở, tựa như núi lở, huyết ra cấp tốc (cấp); lậu: chỉ huyết ra nhỏ giọt, tựa như nhà dột (hoãn)).

Nguyên nhân

Theo y học hiện đại

Rong kinh cơ năng: do rối loạn nội tiết thường gặp trong tuổi dậy thì và rong kinh ở tuổi tiền mãn kinh.

Thực thể: do u xơ tử cung, đặt vòng tránh thai.

Theo y học cổ truyền

Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do mạch xung - nhâm bị tổn thương gây nên. Trên lâm sàng chia làm 2 thể: hư và thực.

Hư:

Khí hư: do lao động quá sức hoặc ăn uống không điều độ làm tỳ khí và phế khí bị tổn hại. Khí hư không chủ quản được huyết gây băng lậu.

Dương hư: khí hư lâu ngày ảnh hưởng đến dương khí của hạ nguyên, mệnh hoả suy kém, không ôn ấm được tử cung, không gìn giữ được sự điều hoà của xung - nhâm mà gây bệnh.

Âm hư: do sinh đẻ gây mất huyết hoặc phòng dục quá độ làm huyết hao tổn, mạch xung - nhâm không được nuôi dưỡng mà sinh bệnh.

Thực:

Huyết nhiệt: do tâm hoả vốn vượng hoặc ăn phải chất cay nóng, nhiệt ứ đọng ở trong đẩy huyết đi xuống.

Huyết ứ: sau khi sinh hoặc sau hành kinh, huyết hôi ngăn trở ở trong làm chân huyết ứ lại mà tân huyết không quy được kinh.

Khí uất: do tình chí uất ức làm can khí uất kết, can mất chức năng điều đạt, khí nghịch lên nên huyết không đi theo kinh được.

Phân biệt rong kinh và rong huyết

Giống nhau: đều ra huyết âm đạo.

Khác nhau:

Rong kinh có chu kỳ.

Rong huyết không có chu kỳ và thường do nguyên nhân thực thể gây ra như sẩy thai, sót rau, chửa ngoài tử cung, ung thư tử cung, polyp cổ tử cung, viêm cổ tử cung….

Phân loại và cách chữa bệnh

Theo y học hiện đại

Trước hết cần xác định nguyên nhân để điều trị: 

Nếu rong kinh do rối loạn nội tiết: dùng nội tiết progesteron và oestrogen tiêm 5-7 ngày.

Nếu cường kinh: nguyên nhân người ta hay chú ý đến quá sản niêm mạc tử cung, do đó điều trị có thể nạo niêm mạc tử cung.

Nếu do thực thể phải giải quyết nguyên nhân thực thể.

Theo y học cổ truyền

Thể do huyết nhiệt

Triệu chứng: kinh ra nhiều đầm đìa, sắc đỏ hồng, mình nóng, khát nước, hoa mắt chóng mặt, lưỡi đỏ, khô, rêu vàng, mạch hoạt sác.

Pháp điều trị: thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết.

Phương: 

Bài 1: Thanh nhiệt cố kinh thang 

Quy bản  

12g

 

Hoàng cầm  

12g

 

 

Mẫu lệ           

12g

 

Địa du           

12g 

 

 

A giao            

12g

 

Tông lư thán  12g 

 

 

 

Sinh địa  

12g

 

Ngẫu tiết        

12g 

 

 

Tiêu sơn chi 

12g

 

Cam thảo       

4g

 

 

Địa cốt bì 

12g 

 

 

 

 

 

Bài 2:  Ngó sen sao vàng  40g

Cỏ nhọ nồi sao vàng         40g     Trắc bá diệp sao vàng       40g

Lá huyết dụ sao vàng   40g  Chi tử sao đen               20g Sắc uống ngày một thang, uống 7- 10 thang. 

Thể tỳ hư

Triệu chứng: rong kinh kéo dài, người mỏi mệt, máu đỏ nhạt, ăn ít, thở nhiều, chân tay lạnh, khó tiêu, đầy bụng, chất lưỡi nhạt, có hằn răng, mạch tế nhược vô lực. Nếu băng huyết nhiều có thể xây xẩm, mạch muốn tuyệt.

Pháp điều trị: bổ tỳ khí để cầm máu.

Phương: 

Bài 1: bài Bổ trung ích khí thang

Hoàng kỳ  

12g

 

Nhân sâm 

 

12g

 

Đương quy 

12g

 

Thăng ma 

 

8g

 

Sài hồ            

12g

 

Bạch truật 

 

12g

 

Trần bì          

8g 

 

Cam thảo 

 

4g

 

Sắc uống ngày một thang, uống 7-10 thang. 

Bài 2: dùng Độc sâm thang (nếu bệnh nặng)

Nhân sâm                         12g 

Nếu dùng đảng sâm thì phải        100g Sắc đặc lấy nước uống ngay.

Bài 3: dùng bài Quy tỳ thang (nếu cả tâm tỳ hư) xem bài rong kinh.

Thể thận hư

Triệu chứng: huyết ra không dứt, sắc nhợt, lạnh bụng dưới, thích xoa nóng, lưng đau, hoa mắt, chóng mặt, lưỡi nhợt, mạch trầm nhược ư Pháp điều trị: bổ thận, điều hoà xung - nhâm, chỉ huyết.

Phương: 

 

Bài 1: dùng bài Lục vị gia vị (nếu thiên về thận âm hư)

Thục địa                 12g               Sơn dược 

 

10g

Sơn thù                  10g               Trạch tả 

 

10g

Phục linh                12g               Đan bì 

 

12g

A giao                     12g               Ngải diệp 

Trắc bá diệp  12g (sao đen)

Bài 2: Giao ngải thang (nếu thiên về thận dương hư)

 

12g (sao đen)

Xuyên khung           12g               Đương quy

 

12g

Bạch thược  12g               Thục địa

 

12g

A giao                     12g               Ngải diệp

 

8g

Sắc uống ngày 1 thang với nước gừng, đại táo.

Thể huyết ứ (do đặt vòng)

Triệu chứng: huyết ra dây dưa không cầm, sắc đen, có cục, đau bụng dưới, ấn vào khó chịu, chất lưỡi có đám ứ huyết, mạch trầm sáp.

Pháp điều trị: hoạt huyết, hành ứ.

Phương:

Bài 1: Tứ vật đào hồng

 

Đương quy  

12g

 

Thục địa 

12g 

 

Xuyên khung 

12g

 

Đào nhân 

8g

 

Bạch thược  

12g 

 

Hồng hoa 

8g

Sắc uống ngày một thang trong 3- 5 ngày, sau đó có thể uống tiếp bài Quy tỳ.

Bài 2: Thất tiếu tán (cục phương)

Bồ hoàng                8g

Ngũ linh chi  8g

Sắc với rượu và nước tiểu trẻ em, uống 2 lần trong ngày.

Điều trị băng lậu bằng châm cứu: châm tả huyệt đoạn hồng (kẽ ngón tay 2-3 đo lên 0,5 thốn); châm bổ huyệt tam âm giao, quan nguyên, khí hải, vùng nội tiết ở loa tai.

Châm cứu tại nhà khu vực Hà Nội
Chữa đau răng nhanh không dùng thuốc

DMCA.com